Quyêt định tự đánh giá
Phụ lục 1
PHÒNG GD& ĐT NÔNG CỐNG
TRƯỜNG TH TRƯỜNG GIANG 1
Số: 01/QĐ-KDCLGD CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trường Giang, ngày 1 tháng 10 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Hội đồng tự đánh giá Trường Tiểu học Trường Giang 1
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG GIANG 1
- Căn cứ quyết định số 83/2008/QĐ- BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc ban hành quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cở sở giáo dục phổ thông.
- Căn cứ công văn số 7880/BGDĐT- KTKĐCLGD ngày 8/9/2009 của Bộ trưởng BGD&ĐT về việc đánh giá ngoài và đánh giá lại cơ sở giáo dục.
- Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Tiểu học.
- Theo đề nghị của hội đồng Trường Tiểu học Trường Giang 1.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Thành lập Hội đồng tự đánh giá Trường Tiểu học Trường Giang 1 Gồm các ông ( bà) có tên trong danh sách kèm theo.
Điều 2: Hội đồng có nhiệm vụ triển khai tự đánh giá Trường Tiểu học, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 3: Các ông (bà) có tên trong Hội đồng tự đánh giá chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: - Như điều 3;
- Cơ quan chủ quản (Để báo cáo)
- Lưu văn thư
HIỆU TRƯỞNG
Ngô Cao Khiêm
danh sách thành viên hội đồng tự đánh giá
(Kèm theo Quyết định số:...... ngày...... tháng ..... năm 2011)
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Ngô cao Khiêm Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ
2 Nguyễn Thị Lan Phó hiệu trưởng Phó chủ tịch HĐ
3 Lê Thị Tuyết Tổ trưởng Thư ký HĐ
4 Đặng Ngọc Lợi Chủ tịch công đoàn ủy viên HĐ
5 Nguyễn Thị Minh Tổ Phó ủy viên HĐ
6 Nguyễn Thị Dụng Tổ Phó ủy viên HĐ
7 Ngô Thị Nguyệt ủy viên HĐ
8 Lương Thị Tuyết Bí thư đoàn thanh niên ủy viên HĐ
9 Nguyễn Thị Hằng Kế toán ủy viên HĐ
10 Nguyễn Thị Hằng Tổng phụ trách đội ủy viên HĐ
11 Trần Lan Hương ủy viên HĐ
Danh sách nhóm thư ký
Nhóm 1
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Lương Thị Tuyết BT đoàn thanh niên ủy viên
2 Trần Lan Hương ủy viên
Nhóm 2
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Lê Thị Tuyết Tổ trưởng ủy viên
2 Nguyễn Thị Minh Tổ phó ủy viên
Nhóm 3
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Nguyễn Thị Hằng Kế toán ủy viên
2 Nguyễn Thị Dụng Tổ phó ủy viên
Danh sách các nhóm công tác chuyên trách
Nhóm 1
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Ngô Cao Khiêm Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ
2 Ngô Thị Nguyệt ủy viên
3 Lương Thị Tuyết BT đoàn thanh niên ủy viên
4 Nguyễn Thị Minh Tổ phó ủy viên
Nhóm 2
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Nguyễn Thị Lan Phó hiệu trưởng Phó chủ tịch HĐ
2 Lê Thị Tuyết Tổ trưởng Thư ký HĐ
3 Đặng Ngọc Lợi Chủ tịch công đoàn ủy viên
4 Nguyễn Thị Dụng Tổ phó ủy viên
Nhóm 3
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Nguyễn Thị Hằng Kế toán ủy viên
2 Nguyễn Thị Hằng Tổng phụ trách đội ủy viên
3 Trần Lan Hương ủy viên
Phụ lục 2: Kế hoạch tự đánh giá.
PHÒNG GIÁO DỤC NÔNG CỐNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG GIANG 1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:.... 19KH/TG Trường Giang, ngày tháng năm 2011
KẾ HOẠCH TỰ ĐÁNH GIÁ
TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯỜNG GIANG 1
1. Mục đích và phạm vi tự đánh giá.
Mục đích: Nằm cải tiến, nâng cao chất lượng của nhà trường, để giải trình cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường. Để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của nhà trường.
Phạm vi tự đánh giá là toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Hội đồng tự đánh giá.
a. Thành phần hội đồng tự đánh giá
Hội đồng tự đánh giá được thành lập theo quyết định số.... ngày.... tháng.... năm 2011 của Hiệu trưởng trường Tiểu học Trường Giang 1. Hội đồng gồm 11 thành viên (có danh sách kèm theo).
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Ngô cao Khiêm Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ
2 Nguyễn Thị Lan Phó hiệu trưởng Phó chủ tịch HĐ
3 Lê Thị Tuyết Tổ trưởng Thư ký HĐ
4 Đặng Ngọc Lợi Chủ tịch công đoàn ủy viên HĐ
5 Nguyễn Thị Minh Tổ phó ủy viên HĐ
6 Nguyễn Thị Dụng Tổ phó ủy viên HĐ
7 Ngô Thị Nguyệt ủy viên HĐ
8 Lương Thị Tuyết Bí thư đoàn thanh niên ủy viên HĐ
9 Nguyễn Thị Hằng Kế toán ủy viên HĐ
10 Nguyễn Thị Hằng Tổng phụ trách đội ủy viên HĐ
11 Trần Lan Hương ủy viên HĐ
b. Nhóm thư ký
STT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
1 Lương Thị Tuyết BT đoàn thanh niên ủy viên
2 Trần Lan Hương ủy viên
3 Lê Thị Tuyết Tổ trưởng nhóm trưởng
4 Nguyễn Thị Minh Tổ phó ủy viên
5 Nguyễn Thị Hằng Kế toán ủy viên
6 Nguyễn Thị Dụng Tổ phó ủy viên
c. Các nhóm công tác chuyên trách
TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ
Nhóm 1 Ngô Cao Khiêm Hiệu trưởng Phụ trách các tiêu chuẩn1,3
Nhóm 2 Nguyễn Thị Lan Phó hiệu trưởng Phụ trách các tiêu chuẩn 2,4,6
Nhóm 3 Nguyễn Thị Hằng Kế toán Phụ trách tiêu chuẩn 5
3. Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động.
- Xác định các nguồn lực nhân lực, cơ sở vật chất và tài chính cần huy động.
- Chỉ rõ từng hopạt động đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường và thời gian cần được cung cấp.
- Cơ sở vật chất và tài chính trong nhà trường
TT Tiêu chuẩn, tiêu chí Các hoạt động Các nguồn lực được huy động/cung cấp Thời điểm huy động Ghi chú
1 1. Tổ chức và quản lý nhà trường
1.1. Trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của điều lệ trường Tiểu học.
- Quản lý, điều hành và thực hiện các hoạt động theo điều lệ.
- BGH, tổ chức Đảng, Đoàn, Đội, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng.
Đầu năm học hàng năm.
1.2. Trường có lớp học, khối lớp học - Thực hiện các hoạt động học tập theo quy định. - Học sinh từ khối 1 đến khối 5 - Đầu năm học háng năm.
1.3. Hội đồng trường có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định của điều lệ trường Tiểu học. - Thực hiện các hoạt động của từng hội đồng. - Các thành viên trong từng hội đồng. - Đầu năm học háng năm.
1.4. Các tổ chuyên môn của trường phát huy hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục và bôi dưỡng các thành viên trong tổ. - Sinh hoạt chuyên môn, thao giảng, dự giờ, tham gia hội thảo... Các thành viên trong tổ chuyên môn. - Đầu năm học háng năm.
1.5. Tổ văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. - Trực hành, chính phục vụ - Các thành viên trong tổ văn phòng. - Đầu năm học hàng năm.
1.6. HT, PHT,GVvà nhân viên
thực hiện nhiệm vụ quản lý các HĐGD và QLHS. - Các hoạt động giáo dục và QLHS.
- Tất cả các thành viên trong hội đồng sư phạm.
- Đầu năm học.
1.7. Trường thực hiện đầy đủ thông tin báo cáo. - Báo cáo các hoạt động trong đơn vị.
- Tất cả các thành viên.
- Trong suốt năm học.
1.8. Trường triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên, nhân viên để nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, QLGD và trình độ lí luận chính trị. - Học tập, bồi dưỡng, tham gia đầy đủ chuyên đề. - Cán bộ giáo viên, nhân viên. - Trong suốt năm học.
2 2. Cán bộ quản lý giáo viên và nhân viên
2.1. Cán bộ QL có đủ năng lực triển khai các hoạt động GD. - Thực hiện các hoạt động quản lý. - BGH - Trong suốt năm học.
2.2. Giáo viên trong trường. - Thực hiện các nhiệm vụ của GV. - Đội ngũ GV. - TRong suốt năm học.
2.3. Nhân viên trong trường. - Thực hiện các nhiệm vụ của NV. - Nhân viên, hành chính. - Trong suốt năm học.
2.4. Khối đoàn kết trong trường. - Xây dựng khối đoàn kết. - Hội đòng sư phạm. - Trong suốt năm học.
3 3. Chương trình và các hoạt động giáo dục.
3.1. Nhà trường thực hiện đầy đủ chương trình và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. - Thực hiện tốt nhiệm vụ dạy và học. - CB, GV, NV và học sinh. - Trong suốt năm học.
3.2. NHà trường xây dựng kế hoạch PCGD tiểu học ĐĐT và triển khai thực hiện có hiệu quả. - Thực hiện tốt các HĐPC GDTHĐĐT. - Cán bộ, GV được phận công. - Trong suốt năm học.
3.3.Nhà trường tổ chức có hiệu quả các hoạt động GD. - Thực hiện tốt các hoạt động GD. - Hội đồng sư phạm. - Trong suốt năm học.
3.4.Thời khóa biểu được xây dựng hợp lý và thực hiện có hiệu quả. - Xây dựng thời khóa biểu theo đúng quy định. - BGH, các tổ khối chuyên môn. - Trong suốt năm học.
3.5.Cập nhật đầy đủ thông tin phục vụ các hoạt động GD. - Thực hiện các hoạt động cập nhật thông tin. - CB, GV, NV. - Trong suốt năm học.
3.6.Mỗi năm học, trường có kế hoạch và biện pháp cải tiến hoạt động dạy và học - Đổi mới các hoạt động GD. - CB, GV. - Trong suốt năm học.
4 4. Kết quả giáo dục.
4.1. Kết quả đánh giá về học lực của học sinh trong trường ổn định và từng bước nâng cao. - Thực hiện tất cả các hoạt động GD trong trường. - CB,GV, NV, HS trong trường. - Trong suốt năm học và qua 4 kỳ kiểm tra.
4.2. Kết quả đánh giá về hạnh kiểm học sinh trong trường ổn định và từng bước nâng cao.
4.3. Kết quả về GD thể chất của HS trong trường..
4.4.Kết quả về GD các hoạt động NGLL trong trường ổn định và từng bước nâng cao.
5 5. Tài chính và cơ sở vật chất.
5.1.Mỗi năm học trường sử dụng kinh phí hợp lý, hiệu quả và huy động được các nguồn kinh phí cho các hoạt động GD. - Thực hiện các quy định về thu, chi tài chính, sử dụng tài chính, công khai, kiểm tra tài chính theo đúng quy định. - CBV, GV, NV trong nhà trường. - Trong suốt năm học.
5.2.Quản lý tài chính nhà trường theo đúng quy định hiện hành.
5.3.Thực hiện đầy đủ công khai tài chính và kiểm tra tài chính theo quy định hiện hành.
5.4. Trường có khuôn viên riêng biệt, cổng trường, hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập phù hợp với điều kiện địa phương. - Thực hiện huy động các nguồn lực xây dựng CSVC. sử dụng và bảo
5.5.Có đủ phòng học, đảm bảo đúng quy cách theo quy định tại điều 43 của Điều lệ trường tiểu học; đảm bảo cho HS học tối đa 2 ca và từng bước tổ chức cho HS học 2 buổi/ ngày; có hệ thống phòng chức năng và có biện pháp cụ thể về tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học.
5.6. Thư viện trường có sách, báo, tài liệu tham khảo và phòng học dáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của GV, NV và HS.
5.7. Trường có đủ thiết bị giáo dục, dồ dùng dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả.
5.8. Khu vệ sinh, nơi để xe và hệ thống nước sạch của trường đáp ứng nhu cầu của hoạt động giáo dục trong trường.
5.9. Trường có biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục hiện có.
6 6. Nhà trường, gia đình và xã hội.
6.1. Đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa nhà trường với Ban đại diện cha mẹ học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh. - Tăng cường các hoạt động của Hội cha mẹ học sinh. - Nhà trường và hội cha mẹ học sinh. - Trong suốt năm học.
6.2. Trường chủ động phối hợp với địa phương và các tổ chức đoàn thể ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường và môi trường giáo dục, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục. - Tham mưu tốt với lãnh đạo và các đoàn thể XH ở địa phương về giáo dục. - Nhà trường và địa phương. - Trong suốt năm học.
4.Công cụ đánh giá
Sử dụng quyết định số 04/ 2008/QĐ-BGDĐT, ngày 4 tháng 2 năm 2008 của BGD&ĐT; ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục tiểu học (gồm 6 tiêu chí).
Thông tin cần thu thập từ bên ngoài, bên trong, nguồn cung cấp, thời gian cần thu thập, kinh phí hỗ trợ cho công tác tự đánh giá CLGD.
- Căn cứ vào tình hình thực tiễn của đơn vị.
- Căn cứ vào các loại hồ sơ lưu của nhà trường.
- Căn cứ vào tình hình đội ngũ, tình hình HS tính đến hết tháng 12 năm 2010.
- Căn cứ vào kết quả xếp loại học kỳ 1 năm học 2010-2011.
- Căn cứ vào tình hình kinh tế, chính trị ở địa phương.
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và địa phương.
6.Thời gian biểu
Thời gian Các hoạt động
Tuần 1 - Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và nhân sự Hội đồng tự đánh giá( TĐG)
- Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; phân công dự thảo kế hoạch TĐG
Tuần 2 - Phổ biến chủ trương triển khai TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường;
-Tổ chức hội thảo về nghiệp vụ triển khai TĐG cho các thành viên của hội đồng TĐG, giáo viên và nhân viên.
- Hoàn thành kế hoạch tự đánh giá.
Tuần
3- 7 - Chuẩn bị đề cương báo cáo TĐG;
- Thu thập thông tin và minh chứng;
- Mã hóa các thông tin và minh chứng thu được.
- Cá nhân, nhóm công tác chuyên trách hoàn thành các phiếu đánh giá tiêu chí.
Tuần 8 Họp Hội đồng tự đánh giá để
- Thảo luận về những vấn đề nảy sinh từ các thông tin và minh chứng thu được.
- Xác định những thông tin, minh chứng cần thu thập bổ sung.
- Điều chỉnh đề cương báo cáo TĐG và xây dựng đề cương chi tiết.
Tuần
9-10 - Thu thập, xử lý thông tin, minh chứng bổ sung.
- Thông qua đề cương chi tiết báo cáo TĐG.
Tuần
11-12 - Dự thảo báo cáo TĐG;
- Kiểm tra lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo TĐG.
Tuần
13-14 - Họp Hội đồng TĐG để thảo luận dự thảo báo cáo TĐG;
- Hội đồng TĐG họp với các giáo viên, nhân viên trong trường để thảo luận về báo cáo TĐG, xin các ý kiến đóng góp.
Tuần 15 - Họp Hội đồng TĐG để thông qua báo cáo TĐG đã sửa chữa;
- Công bố báo cáo TĐG trong nội bộ nhà trường và thu thập các ý kiến đóng góp.
Tuần 16 - Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện báo cáo TĐG.
Tuần 17 Công bố báo cáo TĐG đã hoàn thiện.
Tuần 18 - Tập hợp các ý kiến đóng góp cho quy trình TĐG.
- Nộp báo cáo TĐG.
Ngô Cao Khiêm @ 16:43 30/04/2012
Số lượt xem: 388
Các ý kiến mới nhất